Phần cứng (Hardware)


Đầu tiên cần xác định giới hạn overclock của CPU. Có thể xác định giới hạn này = cách xem kết quả overclock của những người khác sử dụng CPU giống mình. Xem tại: http://www.futuremark.com/

Tốc độ của 1 CPU phụ thuộc vào bus mặt trước (FSB) và hệ số nhân (Multiplier).
–Bus mặt trước(FSB) là gì?
—–là đường truyền dữ liệu từ CPU đến bộ nhớ chính (RAM và ROM). Vì thế khi tăng FSB không những chỉ tăng tốc độ của CPU mà còn tăng tốc độ tòan bộ hệ thống.
–Tại sao lại có hệ số nhân?
—-Do tốc độ của các bus khác (PCI, AGP, etc) đều phụ thuộc vào tốc độ của bus mặt trước (FSB), hệ số nhân được sử dụng để điều chỉnh tốc độ của các bus này giúp cho các thiết bị hoạt động ổn định. Mỗi thiết bị có một hệ số nhân khác nhau. Một vài hệ số nhân làm tăng tốc độ của thiết bị so với tốc độ của FSB như hệ số nhân của CPU ( 10 hoặc 13 hoặc etc tùy thuộc vào CPU). Một vài hệ số nhân của các thiết bị khác lại làm chậm tốc độ của thiết bị so với tốc độ của FSB ví dụ như của AGP.

Bài viết này sử dụng bộ vi xử lý Intel’s Pentium 4 làm ví dụ. Tuy nhiên Intel đã khóa hệ số nhân nên chúng ta chỉ có thể thay đổi bus mặt trước(FSB).

Pentium 4 2.4 A có hệ số nhân là 24 và bus mặt trước là 100 Mhz. Do vậy có thể suy ra tốc độ mặc định của CPU này là 24* 100 = 2400 Mhz =2.4 GHz ( hệ số nhân * bus mặt trước).

Ta có thể oc CPU này bằng cách tăng bus mặt trước từ 100Mhz -> 133 Mhz. Điều này có nghĩa là sẽ tăng tốc CPU từ 2.4 Ghz lên 24*133 = 3192 MHz ~ 3.2 Ghz.

Để thay đổi FSB, khi máy vừa khởi động , nhấn fím delete để vào BIOS. Trong mục Frequency/Voltage Control ta có thể thay đổi FSB (Tên mục này có thể thay đổi tùy theo motherboard)
Thông thường, để chạy ổn định, khi tăng FSB, cũng sẽ fải tăng hiệu điện thế cung cấp cho CPU (Vcore). Vcore cũng có thể thay đổi được trong BIOS.

Bây giờ save các settings này lại và thoát khỏi màn hình bios. PC sẽ khởi động lại. Lúc này cần nhìn lên màn hình khởi động xem có thay đi gì không. Thông thường máy tính sẽ đọc tốc độ mới của hệ thống. Tuy nhiên nếu máy tính lại báo tốc độ mặc định, hoặc không vào được windows, khởi động lại và vào màn hình BIOS. Bây giờ có 2 lựa chọn: hoặc tăng hiệu điện thế cho CPU, hoặc giảm FSB xuống.

Cần nhớ rằng việc tăng Vcore có thể làm máy chạy ổn định ở FSB cao hơn, tuy nhiên, FSB và Vcore càng cao thì CPU càng nóng. Nhiệt độ cao có thể khiến hệ thống chạy không ổn định hoặc làm chết CPU. Để đo nhiệt độ, tốc độ, và hiệu điện thế của CPU có thể sử dụng chương trình motherboard monitor (http://mbm.livewiredev.com/)

Xin được đi lạc đề một tí = cách đề cập qua về RAM (do bản thân n12 có quá nhiều thắc mắc về vấn đề nay). Như đã nói ở trên, khi tăng FSB, tức là đã làm tăng tốc độ tòan bộ hệ thống trong đó có RAM
–RAM là gì?
—-là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (Random access memory)
–Có những loại RAM nào?
—-Hiện tại có 3 loại RAM: SDR, DDR, và QDR. Chi tiết có thể tìm thấy ở đây: http://www.vnoczone.com/index.php/ar…leview/12/1/3/
–PC 1600, PC 2100, PC 2700, PC 3200 là gì?
—- là các loại DDR khác nhau. 1600, 2100, 2700, 3200 là chỉ số bandwidth của RAM, tương đương với 1.6GB/s, 2.1 GB/s, 2.7 GB/s và 3.2 GB/s
PC 1600 = DDR200 = 1.6 GB/s
PC 2100 = DDR266 = 2.1 GB/s
PC 2700 = DDR333 = 2.7 GB/s
PC 3200 = DDR400 = 3.2 GB/s
–Oc RAM bằng cách nào?
—-Đơn giản nhất là thay đổi FSB hoặc tăng hệ số nhân.

Tính ổn định
Sau khi vào được windows, việc quan trọng cần làm đầu tiên là kiểm tra tính ổn định của hệ thống. Có thể kiểm tra bằng cách chạy chương trình Prime 95. Có thể xem tại đây : http://forums.extremeoverclocking.co…threadid=34571

Làm mát
Thông thường sau khi tăng vcore, CPU sẽ nóng lên. Lúc này heat sink và fan bán kèm với CPU sẽ không đủ khoẻ để giải nhiệt cho CPU. Giải fáp đơn giản là đi mua cái mới. Khi mua thì nên chú ý đến chỉ số C/W. Ví dụ: có 2 heatsinks 1 và 2 với C/W tương ứng là 0.35 và 0.40. Điều này có nghĩa là sử dụng heatsink thứ 1 sẽ làm giảm nhiệt độ của hệ thống nhiều hơn sử dụng heatsink thứ 2 5độ C khi chạy ở 100w. Thông thường CPU của Intel chạy ở 50w, do vậy có thể -> heatsink thứ nhất làm mát CPU hơn heatsink thứ 2 2,5độ C. Thông thường CPU chạy ổn định dưới 60 độ C

sau khi over clock, có thể xem nhiệt độ bằng chương trình speedfan.

Nhớ cài trong bios chức năng báo động khi nhiệt độ wa’ cao và tự shutdown –> bảo toàn tính mạng

Over clock nhớ xem nguồn có đủ điện chạy hay ko. Khi đó công suất tăng đột biến, các bạn tham khảo thêm về nguồn tại www.pcworld.com.vn (<<< đi tìm trong nì)

Có thể tản nhiệt bằng cách : gỡ mặt bên thùng máy dùng quạt máy thổi vào ( mở thùng máy mặt sau main á, đừng có mở bên có anh CPU) bằng cách nì ta có stackcool của asus . Làm kiểu này chừng vài hôm là phải hút bụi cho máy(hiện có loại máy hút bụi mini dễ dùng lém)

cách đây vài số báo, PC world có chỉ cách tối ưu tản nhiệt bằng cách đánh bóng, ai ko biết như tui xin dò tìm trong webside.

MỖi con CPU có thông số về nhiệt độ riêng cần xem xét kĩ trước khi lìu kẻo vung tay wa’ trán cháy ráng chịu.

Sau đây là các Beep Codes cho các BIOS thông dụng hiện nay. Nếu muốn tìm mã cho các BIOS khác vui lòng vào google, search: Tên BIOS + “BIOS Beep Codes” 

AMI (American Megatrends International) BIOS Beep Codes.
AMI BIOS dùng những tiếng beep đều nhau để báo lỗi. Hãy chú ý đếm tiếng kêu và tra theo bảng sau:
Số beep Nghĩa Nguyên nhân có thể
1 Beep (No video) Lỗi làm tươi bộ nhớ Ram Ram cắm ko chặt hoặc Ram hỏng
2 Beeps Lỗi cân bằng bộ nhớ Sai Bus hoặc Ram có vấn đề
3 Beeps Base 64K mem failure Bad memory
4 Beeps Bộ định thời không hoạt động Mainboard có vấn đề
5 Beeps Lỗi ở CPU CPU có vấn đề
6 Beeps 8042 Gate A20 failure Bad CPU or Motherboard
7 Beeps Lỗi ở CPU Sai bus
8 Beeps Lỗi ở Card màn hình VCard có vấn đề
9 Beeps ROM checksum error BIOS có vấn đề
10 Beeps CMOS checksum error Mainboard có vấn đề
11 Beeps Cache memory bad Mainboar và/hoặc CPU có vấn đề

Award BIOS Beep Codes
Award BIOS dùng các tiếng Beep dài ngắn khác nhau và đôi khi có tần số khác nhau để thông báo lỗi
Mã lỗi Nghĩa Nguyên nhân có thể
1 dài, 2 ngắn Lỗi ở Card màn hình Card màn hình có vấn đề
beep liên tục không ngừng Lỗi bộ nhớ Ram Ram hỏng hoặc cắm không chặt
1 dài, 3 ngắn Lỗi ở Card màn hình Card màn hình/bộ nhớ của nó có vấn đề
Nhiều tiếng beeps cao liên tục CPU quá nóng Quạt CPU hỏng
Beeps cao thấp lặp lại liên tục Lỗi ở CPU CPU có vấn đề

Phoenix BIOS Beep Codes
Phoenix BIOS dùng các chuỗi tiếng beep liền nhau để thông báo lỗi, ví dụ 1-2-3 là chuỗi đầu 1 beep, nghỉ, chuỗi kế 2 beeps, nghỉ, chuỗi cuối 3 beeps (hơi dài, em lười dich, để đấy nhé)
BEEP CODE MEANING POSSIBLE CAUSE
1 – 1 – 2 CPU / motherboard failure Bad CPU / motherboard
1 – 1 – 3 CMOS read/write failure Bad motherboard
1 – 1 – 4 BIOS ROM failure Bad BIOS chip
1 – 2 – 1 Timer failure Bad motherboard
1 – 2 – 2 DMA failure Bad motherboard
1 – 2 – 3 DMA failure Bad motherboard
1 – 3 – 1 Memory refresh failure Bad memory
1 – 3 – 2 64K memory failure Bad memory
1 – 3 – 3 64K memory failure Bad memory
1 – 3 – 4 64K memory failure Bad memory
1 – 4 – 1 Address line failure Bad memory
1 – 4 – 2 Parity error Bad memory
1 – 4 – 3 Timer failure Bad motherboard
1 – 4 – 4 NMI port failure Bad motherboard
2 – 1 – 1 64K memory failure Bad memory
2 – 1 – 2 64K memory failure Bad memory
2 – 1 – 3 64K memory failure Bad memory
2 – 1 – 4 64K memory failure Bad memory
2 – 2 – 1 64K memory failure Bad memory
2 – 2 – 2 64K memory failure Bad memory
2 – 2 – 3 64K memory failure Bad memory
2 – 2 – 4 64K memory failure Bad memory
2 – 3 – 1 64K memory failure Bad memory
2 – 3 – 2 64K memory failure Bad memory
2 – 3 – 3 64K memory failure Bad memory
2 – 3 – 4 64K memory failure Bad memory
2 – 4 – 1 64K memory failure Bad memory
2 – 4 – 2 64K memory failure Bad memory
2 – 4 – 4 64K memory failure Bad memory
2 – 4 – 4 64K memory failure Bad memory
3 – 1 – 1 Slave DMA failure Bad motherboard
3 – 1 – 2 Master DMA failure Bad motherboard
3 – 1 – 3 Interrupt controller failure Bad motherboard
3 – 1 -4 Slave IC failure Bad motherboard
3 – 2 -2 Interrupt Controller failure Bad motherboard
3 – 2 – 3 <RESERVED>
3 – 2 – 4 Keyboard control failure Bad motherboard
3 – 3 – 1 CMOS batter failure Bad CMOS battery
3 – 3 – 2 CMOS configuration error Incorrect setting
3 – 3 – 3 <RESERVED>
3 – 3 – 4 Video memory failure Bad video card or memory
3 – 4 – 1 Video init failure Bad video card or memory
4 – 2 – 1 Timer failure Bad motherboard
4 – 2 – 2 CMOS shutdown failure Bad motherboard
4 – 2 – 3 Gate A20 failure Bad motherboard
4 – 2 – 4 Unexpected interrupt Bad processor
4 – 3 – 1 RAM test failure Bad memory
4 – 3 – 3 Timer failure Bad motherboard
4 – 3 – 4 RTC failure Bad motherboard
4 – 4 – 1 Serial port failure Bad motherboard
4 – 4 – 2 Parallel port failure Bad motherboard
4 – 4 – 3 Coprocessor failure Bad motherboard or CPU.
9 – 2 – 1 Video adapter incompatibility Use a different brand of video card

Một số cách để vào CMOS setup:
Bình thường để vào CMOS chỉ cần nhấn [del] , nếu không ổn thì thử các phím [F1], [F2], [Esc] (thông thường trong quá trình post có thể nhìn thấy thông báo để nhấn nút nào đó để vào Cmos. Tuy nhiên một số máy cũ thì còn dùng các tổ hợp phím như CTRL + ALT + ESC ; CTRL + ALT + INS ; CTRL + ALT + ENTER ; CTRL + ALT + S ; Mũi tên lên ; Mũi tên xuống.
Lưu ý 2 loại sau:
ACER BIOS: Nhấn và giữ phím F10 từ sau khi khởi động đến khi nghe 2 tiếng Beeps
AMI BIOS(cũ): Nhấn [Insert] và giữ đến khi vào được Cmos