<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	xmlns:georss="http://www.georss.org/georss" xmlns:geo="http://www.w3.org/2003/01/geo/wgs84_pos#" xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/"
	>

<channel>
	<title>Learning &#38; Sharing knowledges &#187; Mạng máy tính (Network)</title>
	<atom:link href="http://chungxa.wordpress.com/category/m%e1%ba%a1ng-may-tinh-network/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://chungxa.wordpress.com</link>
	<description>Simple way to remember everything is post it here !</description>
	<lastBuildDate>Fri, 27 Nov 2009 16:12:04 +0000</lastBuildDate>
	<generator>http://wordpress.com/</generator>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<cloud domain='chungxa.wordpress.com' port='80' path='/?rsscloud=notify' registerProcedure='' protocol='http-post' />
<image>
		<url>http://www.gravatar.com/blavatar/dab5302d23b2461aff8c350c60d232be?s=96&#038;d=http://s.wordpress.com/i/buttonw-com.png</url>
		<title>Learning &#38; Sharing knowledges &#187; Mạng máy tính (Network)</title>
		<link>http://chungxa.wordpress.com</link>
	</image>
	<atom:link rel="search" type="application/opensearchdescription+xml" href="http://chungxa.wordpress.com/osd.xml" title="Learning &amp; Sharing knowledges" />
		<item>
		<title>Cách bấm đầu RJ-45 vào đầu dây cáp UTP</title>
		<link>http://chungxa.wordpress.com/2007/09/29/cach-b%e1%ba%a5m-d%e1%ba%a7u-rj-45-vao-d%e1%ba%a7u-day-cap-utp/</link>
		<comments>http://chungxa.wordpress.com/2007/09/29/cach-b%e1%ba%a5m-d%e1%ba%a7u-rj-45-vao-d%e1%ba%a7u-day-cap-utp/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 29 Sep 2007 09:32:18 +0000</pubDate>
		<dc:creator>chungxa</dc:creator>
				<category><![CDATA[Mạng máy tính (Network)]]></category>
		<category><![CDATA[Bấm cáp]]></category>
		<category><![CDATA[Mạng]]></category>
		<category><![CDATA[RJ-45]]></category>
		<category><![CDATA[VI]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://chungxa.wordpress.com/2007/09/29/cach-b%e1%ba%a5m-d%e1%ba%a7u-rj-45-vao-d%e1%ba%a7u-day-cap-utp/</guid>
		<description><![CDATA[ Bài viết này hướng dẫn các bạn các thao  tác bấm đầu RJ-45 vào đầu dây cáp UTP  
 CÁC BƯỚC THAO TÁC 
1. Dùng dao cắt bỏ lớp  vỏ nhựa bọc ngoài một đoạn khoảng 1,5cm ở đầu dây (nên nhẹ tay vì rất dễ cắt đứt  luôn vỏ [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=chungxa.wordpress.com&blog=1810880&post=14&subd=chungxa&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><p><font face="Tahoma" size="2"><span class="detail"> <span class="detail">Bài viết này hướng dẫn các bạn các thao  tác bấm đầu RJ-45 vào đầu dây cáp UTP</span></span> </font> <span class="detail"></span></p>
<p align="justify"><font face="Tahoma" size="2"><strong><font color="#008000"> CÁC BƯỚC THAO TÁC</font> </strong></font></p>
<p align="justify"><font face="Tahoma" size="2"><strong>1. Dùng dao cắt bỏ lớp  vỏ nhựa bọc ngoài một đoạn khoảng 1,5cm ở đầu dây (nên nhẹ tay vì rất dễ cắt đứt  luôn vỏ nhựa của từng sợi dây).</strong></font></p>
<p align="justify"><font face="Tahoma" size="2"><strong>2. Sắp xếp các sợi dây  theo thứ tự từ trái qua phải theo sơ đồ sau:</strong></font></p>
<p align="justify"><font face="Tahoma" size="2"><strong>a. Kiểu 586A:</strong></font></p>
<p align="justify"><font face="Tahoma" size="2">    <strong>  Pin ID                Dây                </strong><br />
1               Xanh lá cây-trắng<br />
2               Xanh lá cây<br />
3               Cam-trắng<br />
4               Xanh biển<br />
5               Xanh biển-trắng<br />
6               Cam<br />
7               Nâu-trắng<br />
8               Nâu           </font></p>
<p align="justify"><font face="Tahoma" size="2"><strong>b. Kiểu 586B (thông dụng):</strong></font></p>
<p align="justify"><font face="Tahoma" size="2"><strong>Pin ID                Dây                </strong><br />
1               Cam-trắng<br />
2               Cam<br />
3               Xanh lá cây-trắng<br />
4               Xanh biển<br />
5               Xanh biển-trắng<br />
6               Xanh lá cây<br />
7               Nâu-trắng<br />
8               Nâu           </font></p>
<p align="justify">&nbsp;</p>
<p style="text-align:center;"><img src="http://chungxa.files.wordpress.com/2007/09/368a-b.gif" /></p>
<p><font face="Tahoma" size="2"><u>Nhận xét:</u> 2 cách trên chỉ  khác nhau ở việc đổi vị trí cặp dây xanh lá với cặp dây màu cam</font></p>
<p align="justify"><font face="Tahoma" size="2"><u>Lưu ý:</u> Hầu hết các đôi  xoắn của cáp UTP bán trên thị trường đều theo mầu qui ước (cam + cam-trắng, nâu  + nâu-trắng&#8230;) , tuy nhiên cũng có những loại cáp mà dây thứ hai trong đôi xoắn  chỉ có một mầu trắng rất dễ nhầm lẫn. Bạn cần tách theo từng đôi xoắn để sắp xếp  cho đúng.</font></p>
<p align="justify"><font face="Tahoma" size="2">- Nếu bấm cáp thẳng (</font><font face="Tahoma" size="2">Nối giữa 2  thiết bị khác loại</font><font face="Tahoma" size="2">)  thì 2 đầu cáp phải cùng 1 kiểu 586A hoặc 586B, nếu bấm cáp chéo (</font><font face="Tahoma" size="2">PC to PC</font><font face="Tahoma" size="2">) thì 1 đầu bấm theo kiểu 586A, đầu còn lại bấm theo kiểu 586B </font></p>
<p align="justify"><font face="Tahoma" size="2">- Cần phải bấm đúng chuẩn trên  để chống nhiễu khi đi cáp dài.</font></p>
<p align="justify"><font face="Tahoma" size="2"><strong>3. Dùng lưỡi cắt trên  kìm bấm để cắt bằng các đầu dây (để lại độ dài khoảng 1,2cm)</strong></font></p>
<p align="justify"><font face="Tahoma" size="2"><strong>4. Lật ngửa đầu nhựa  RJ-45 (phía lưng có cái nẫy cho quay xuống phía dưới)</strong></font></p>
<p align="justify"><font face="Tahoma" size="2"><strong>5</strong>. Giữ nguyên  sự sắp xếp của các dây và đẩy đầu dây vào trong đầu RJ-45 (mỗi sợi dây sẽ nằm  gọn trong một rãnh) sao cho các dầu sợi dây nằm sát vào đỉnh rãnh. </font></p>
<p align="justify"><font face="Tahoma" size="2"><strong>6.</strong> Kiểm tra lại  một lần nữa thứ tự của các sợi dây rồi cho vào kìm bấm thật chặt.</font></p>
<p align="justify"><font face="Tahoma" size="2">Với đầu dây còn lại bạn hãy làm  tương tự như trên.</font></p>
<p align="justify"><font face="Tahoma" size="2">Sau khi làm xong cả hai đầu  thì sợi dây đã sẵn sàng để sử dụng. Không có sự khác biệt về công năng giữa hai  đầu dây. Bạn nên đánh dấu từng cặp đầu dây để dễ dàng trong việc kiểm tra sửa  lỗi.</font></p>
<img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/categories/chungxa.wordpress.com/14/" /> <img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/tags/chungxa.wordpress.com/14/" /> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/chungxa.wordpress.com/14/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/chungxa.wordpress.com/14/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/chungxa.wordpress.com/14/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/chungxa.wordpress.com/14/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/chungxa.wordpress.com/14/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/chungxa.wordpress.com/14/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/chungxa.wordpress.com/14/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/chungxa.wordpress.com/14/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/chungxa.wordpress.com/14/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/chungxa.wordpress.com/14/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=chungxa.wordpress.com&blog=1810880&post=14&subd=chungxa&ref=&feed=1" /></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://chungxa.wordpress.com/2007/09/29/cach-b%e1%ba%a5m-d%e1%ba%a7u-rj-45-vao-d%e1%ba%a7u-day-cap-utp/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://0.gravatar.com/avatar/6165ad354c2d11516845bc0425efe18f?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">chungxa</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://chungxa.files.wordpress.com/2007/09/368a-b.gif" medium="image" />
	</item>
		<item>
		<title>Tài khoản mặc định truy cập của một số Modem ADSL</title>
		<link>http://chungxa.wordpress.com/2007/09/29/tai-kho%e1%ba%a3n-m%e1%ba%b7c-d%e1%bb%8bnh-truy-c%e1%ba%adp-c%e1%bb%a7a-m%e1%bb%99t-s%e1%bb%91-modem-adsl/</link>
		<comments>http://chungxa.wordpress.com/2007/09/29/tai-kho%e1%ba%a3n-m%e1%ba%b7c-d%e1%bb%8bnh-truy-c%e1%ba%adp-c%e1%bb%a7a-m%e1%bb%99t-s%e1%bb%91-modem-adsl/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 29 Sep 2007 08:52:55 +0000</pubDate>
		<dc:creator>chungxa</dc:creator>
				<category><![CDATA[Mạng máy tính (Network)]]></category>
		<category><![CDATA[Mạng]]></category>
		<category><![CDATA[Modem ADSL]]></category>
		<category><![CDATA[VI]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://chungxa.wordpress.com/2007/09/29/tai-kho%e1%ba%a3n-m%e1%ba%b7c-d%e1%bb%8bnh-truy-c%e1%ba%adp-c%e1%bb%a7a-m%e1%bb%99t-s%e1%bb%91-modem-adsl/</guid>
		<description><![CDATA[
Modem Planet 3100 :   http://10.0.0.2
User: admin Pass: epicrouter
Modem Cnet DNAC804:  http://10.0.0.2
User: admin Pass: epicrouter
Modem Zoom:  http://10.0.0.2
User: admin Pass: zoomadsl
Modem Zyxel :  http://192.168.1.1
User: admin Pass: 1234
Conexant x3/x4 :  http://10.0.0.2
User: admin Pass: zoomadsl
Aztech DSL 305EU/305E  http://10.0.0.2
User: admin Pass:
Modem Planet ADSL  http://10.0.0.2
User : admin Pass : epicrouter
Huawei và SMARTLINK http://192.168.1.1
User [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=chungxa.wordpress.com&blog=1810880&post=13&subd=chungxa&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><p><img src="http://chungxa.files.wordpress.com/2007/09/defaultconfig.JPG?w=550&#038;h=424" align="middle" height="424" width="550" /></p>
<p><font face="Tahoma"><strong><font size="2">Modem Planet 3100 : </font> </strong><font size="2"><a href="http://10.0.0.2/" target="_blank"> http://10.0.0.2</a><br />
User: admin Pass: epicrouter<br />
<strong>Modem Cnet DNAC804:</strong> <a href="http://10.0.0.2/" target="_blank"> http://10.0.0.2</a><br />
User: admin Pass: epicrouter<br />
<strong>Modem Zoom: </strong><a href="http://10.0.0.2/" target="_blank"> http://10.0.0.2</a><br />
User: admin Pass: zoomadsl<br />
<strong>Modem Zyxel : </strong><a href="http://192.168.1.1/" target="_blank"> http://192.168.1.1</a><br />
User: admin Pass: 1234</font><br />
<strong><font size="2">Conexant x3/x4 : </font></strong> <font size="2"><a href="http://10.0.0.2/" target="_blank">http://10.0.0.2</a><br />
User: admin Pass: zoomadsl<br />
<strong>Aztech DSL 305EU/305E </strong><a href="http://10.0.0.2/" target="_blank"> http://10.0.0.2</a><br />
User: admin Pass:</font><br />
<strong><font size="2">Modem Planet ADSL </font></strong> <font size="2"><a href="http://10.0.0.2/" target="_blank">http://10.0.0.2</a><br />
User : admin Pass : epicrouter<br />
<strong>Huawei và SMARTLINK</strong> <a href="http://192.168.1.1/" target="_blank">http://192.168.1.1</a><br />
User : admin Pass: admin<br />
<strong>Modem POSTEF</strong> <a href="http://192.168.1.1/" target="_blank"> http://192.168.1.1</a><br />
User :postef Pass :postef<br />
<strong> Speed Com++</strong> <a href="http://10.0.0.2/" target="_blank">http://10.0.0.2</a><br />
User : admin Pass : conexant<br />
<strong>Billion ADSL Router :</strong> <a href="http://192.168.1.254/" target="_blank">http://192.168.1.254</a><br />
User : admin Pass : password<br />
<strong>Micronet ADSL Router :</strong> <a href="http://10.0.0.2/" target="_blank">http://10.0.0.2</a><br />
User : admin Pass : epicrouter<br />
<strong>Prolink ADSL Rounter :</strong> <a href="http://10.0.0.2/" target="_blank">http://10.0.0.2</a><br />
User : admin Pass : password<br />
<strong>Draytek ADSL Router </strong> <a href="http://192.168.1.1/" target="_blank">http://192.168.1.1</a><br />
User : none (để trống) Pass: none (để trống)<br />
<strong>D-Link: </strong><a href="http://192.168.1.1/" target="_blank"> http://192.168.1.1</a><br />
User: admin Pass: admin<br />
<strong>SIEMENS </strong><a href="http://192.168.1.1/" target="_blank"> http://192.168.1.1</a><br />
user:admin pass :admin<br />
<strong>LinkPro </strong><a href="http://192.168.1.1/" target="_blank"> http://192.168.1.1</a> Or <a href="http://10.0.0.2/" target="_blank"> http://10.0.0.2</a><br />
user : admin pass : epicrouter<br />
<strong>MotoFax </strong><a href="http://10.0.0.2/" target="_blank"> http://10.0.0.2</a><br />
User:Admin Pass:conexant<br />
<strong>SpeedStream 5100 </strong> <a href="http://192.168.254.254/" target="_blank">http://192.168.254.254</a><br />
user : username Pass : password<br />
<strong>TP-Link Router :</strong> <a href="http://10.0.0.2/" target="_blank"> http://10.0.0.2</a><br />
User: admin pass: admin<br />
<strong>TENDA </strong><a href="http://192.168.1.1/" target="_blank"> http://192.168.1.1</a><br />
User: root pass: root</font></font></p>
<img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/categories/chungxa.wordpress.com/13/" /> <img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/tags/chungxa.wordpress.com/13/" /> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/chungxa.wordpress.com/13/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/chungxa.wordpress.com/13/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/chungxa.wordpress.com/13/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/chungxa.wordpress.com/13/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/chungxa.wordpress.com/13/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/chungxa.wordpress.com/13/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/chungxa.wordpress.com/13/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/chungxa.wordpress.com/13/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/chungxa.wordpress.com/13/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/chungxa.wordpress.com/13/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=chungxa.wordpress.com&blog=1810880&post=13&subd=chungxa&ref=&feed=1" /></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://chungxa.wordpress.com/2007/09/29/tai-kho%e1%ba%a3n-m%e1%ba%b7c-d%e1%bb%8bnh-truy-c%e1%ba%adp-c%e1%bb%a7a-m%e1%bb%99t-s%e1%bb%91-modem-adsl/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://0.gravatar.com/avatar/6165ad354c2d11516845bc0425efe18f?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">chungxa</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://chungxa.files.wordpress.com/2007/09/defaultconfig.JPG" medium="image" />
	</item>
		<item>
		<title>Sự khác biệt giữa Hub, Switch và Router</title>
		<link>http://chungxa.wordpress.com/2007/09/29/s%e1%bb%b1-khac-bi%e1%bb%87t-gi%e1%bb%afa-hub-switch-va-router/</link>
		<comments>http://chungxa.wordpress.com/2007/09/29/s%e1%bb%b1-khac-bi%e1%bb%87t-gi%e1%bb%afa-hub-switch-va-router/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 29 Sep 2007 08:40:37 +0000</pubDate>
		<dc:creator>chungxa</dc:creator>
				<category><![CDATA[Mạng máy tính (Network)]]></category>
		<category><![CDATA[Mạng]]></category>
		<category><![CDATA[VI]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://chungxa.wordpress.com/2007/09/29/s%e1%bb%b1-khac-bi%e1%bb%87t-gi%e1%bb%afa-hub-switch-va-router/</guid>
		<description><![CDATA[Ngày nay, hầu hết các router đều là thiết bị kết  hợp nhiều chức năng, và thậm chí nó còn đảm nhận cả chức năng của switch và hub.

Đôi khi router, switch và hub được kết hợp trong  cùng một thiết bị, và đối với những ai mới làm quen với mạng thì [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=chungxa.wordpress.com&blog=1810880&post=11&subd=chungxa&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><p><font face="Tahoma" size="2">Ngày nay, hầu hết các router đều là thiết bị kết  hợp nhiều chức năng, và thậm chí nó còn đảm nhận cả chức năng của switch và hub.<br />
</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Đôi khi router, switch và hub được kết hợp trong  cùng một thiết bị, và đối với những ai mới làm quen với mạng thì rất dễ nhầm lẫn  giữa chức năng của các thiết bị này.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Nào chúng ta hãy bắt đầu với hub và switch bởi cả hai thiết bị này đều có những  vai trò tương tự trên mạng. Mỗi thiết bị dều đóng vai trò kết nối trung tâm cho  tất cả các thiết bị mạng, và xử lý một dạng dữ liệu được gọi là &#8220;frame&#8221; (khung).  Mỗi khung đều mang theo dữ liệu. Khi khung được tiếp nhận, nó sẽ được khuyếch  đại và truyền tới cổng của PC đích. <u>Sự khác biệt lớn nhất giữa hai thiết bị này  là phương pháp phân phối các khung dữ liệu.</u></font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Với <strong>hub</strong>, một khung dữ liệu được truyền đi hoặc được phát tới tất cả các cổng của  thiết bị mà không phân biệt các cổng với nhau. Việc chuyển khung dữ liệu tới tất  cả các cổng của hub để chắc rằng dữ liệu sẽ được chuyển tới đích cần đến. Tuy  nhiên, khả năng này lại tiêu tốn rất nhiều lưu lượng mạng và có thể khiến cho  mạng bị chậm đi (đối với các mạng công suất kém).<br />
Ngoài ra, một hub 10/100Mbps phải chia sẻ băng thông với tất cả các cổng của nó.  Do vậy khi chỉ có một PC phát đi dữ liệu (broadcast) thì hub vẫn sử dụng băng  thông tối đa của mình. Tuy nhiên, nếu nhiều PC cùng phát đi dữ liệu, thì vẫn một  lượng băng thông này được sử dụng, và sẽ phải chia nhỏ ra khiến hiệu suất giảm  đi.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Trong khi đó, <strong>switch </strong>lưu lại bản ghi nhớ địa chỉ MAC của tất cả các thiết bị mà  nó kết nối tới. Với thông tin này, switch có thể xác định hệ thống nào đang chờ  ở cổng nào. Khi nhận được khung dữ liệu, switch sẽ biết đích xác cổng nào cần  gửi tới, giúp tăng tối đa thời gian phản ứng của mạng. Và không giống như hub,  một switch 10/100Mbps sẽ phân phối đầy đủ tỉ lệ 10/100Mbps cho mỗi cổng thiết bị.  Do vậy với switch, không quan tâm số lượng PC phát dữ liệu là bao nhiêu, người  dùng vẫn luôn nhận được băng thông tối đa. Đó là lý do tại sao switch được coi  là lựa chọn tốt hơn so với hub.<br />
Còn router thì khác hoàn toàn so với hai thiết bị trên. Trong khi hub hoặc  switch liên quan tới việc truyền khung dữ liệu thì chức năng chính của router là  định tuyến các gói tin trên mạng cho tới khi chúng đến đích cuối cùng. Một trong  những đặc tính năng quan trọng của một gói tin là nó không chỉ chứa dữ liệu mà  còn chứa địa chỉ đích đến.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2"><strong>Router </strong>thường được kết nối với ít nhất hai mạng, thông thường là hai mạng LAN  hoặc WAN, hoặc một LAN và mạng của ISP nào đó. Router được đặt tại gateway, nơi  kết nối hai hoặc nhiều mạng khác nhau. Nhờ sử dụng các tiêu đề (header) và bảng  chuyển tiếp (forwarding table), router có thể quyết định nên sử dụng đường đi  nào là tốt nhất để chuyển tiếp các gói tin. Router sử dụng giao thức ICMP để  giao tiếp với các router khác và giúp cấu hình tuyến tốt nhất giữa bất cứ hai  host nào.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Ngày nay, có rất nhiều các dịch vụ được gắn với các router băng rộng. Thông  thường, một router bao gồm 4-8 cổng Ethernet switch (hoặc hub) và một bộ chuyển  đổi địa chỉ mạng &#8211; NAT (Network Address Translator). Ngoài ra, router thường gồm  một máy chủ DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol), máy chủ proxy DNS  (Domain Name Service), và phần cứng tường lửa để bảo vệ mạng LAN trước các xâm  nhập trái phép từ mạng Internet.<br />
Tất cả các router đều có cổng WAN để kết nối với đường DSL hoặc modem cáp – dành  cho dịch vụ Internet băng rộng, và switch tích hợp để tạo mạng LAN được dễ dàng  hơn. Tính năng này cho phép tất cả các PC trong mạng LAN có thể truy cập  Internet và sử dụng các dịch vụ chia sẻ file và máy in.<br />
Một số router chỉ có một cổng WAN và một cổng LAN, được thiết kế cho việc kết  nối một hub/switch LAN hiện hành với mạng WAN. Các switch và hub Ethernet có thể  kết nối với một router để mở rộng mạng LAN. Tuỳ thuộc vào khả năng (nhiều cổng)  của mỗi router, switch hoặc hub, mà kết nối giữa các router, switche/hub có thể  cần tới cáp nối thẳng hoặc nối vòng. Một số router thậm chí có cả cổng USB và  nhiều điểm truy cập không dây tích hợp.<br />
Một số router cao cấp hoặc dành cho doanh nghiệp còn được tích hợp cổng serial –  giúp kết nối với modem quay số ngoài, rất hữu ích trong trường hợp dự phòng  đường kết nối băng rộng chính trục trặc, và tích hợp máy chủ máy in mạng LAN và  cổng máy in.<br />
Ngoài tính năng bảo vệ được NAT cung cấp, rất nhiều router còn có phần cứng  tường lửa tích hợp sẵn, có thể cấu hình theo yêu cầu của người dùng. Tường lửa  này có thể cấu hình từ mức đơn giản tới phức tạp. Ngoài những khả năng thường  thấy trên các router hiện đại, tường lửa còn cho phép cấu hình cổng TCP/UDP dành  cho game, dịch vụ chat, và nhiều tính năng khác.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2"> Và như vậy, có thể nói một cách ngắn gọn là: hub được gắn cùng với một thành  phần mạng Ethernet; switch có thể kết nối hiệu quả nhiều thành phần Ethernet với  nhau; và router có thể đảm nhận tất cả các chức năng này, cộng thêm việc định  tuyến các gói TCP/IP giữa các mạng LAN hoặc WAN, và tất nhiên còn nhiều chức  năng khác nữa.</font></p>
<img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/categories/chungxa.wordpress.com/11/" /> <img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/tags/chungxa.wordpress.com/11/" /> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/chungxa.wordpress.com/11/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/chungxa.wordpress.com/11/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/chungxa.wordpress.com/11/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/chungxa.wordpress.com/11/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/chungxa.wordpress.com/11/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/chungxa.wordpress.com/11/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/chungxa.wordpress.com/11/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/chungxa.wordpress.com/11/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/chungxa.wordpress.com/11/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/chungxa.wordpress.com/11/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=chungxa.wordpress.com&blog=1810880&post=11&subd=chungxa&ref=&feed=1" /></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://chungxa.wordpress.com/2007/09/29/s%e1%bb%b1-khac-bi%e1%bb%87t-gi%e1%bb%afa-hub-switch-va-router/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>2</slash:comments>
	
		<media:content url="http://0.gravatar.com/avatar/6165ad354c2d11516845bc0425efe18f?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">chungxa</media:title>
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>Căn bản về các thiết bị mạng</title>
		<link>http://chungxa.wordpress.com/2007/09/29/can-b%e1%ba%a3n-v%e1%bb%81-cac-thi%e1%ba%bft-b%e1%bb%8b-m%e1%ba%a1ng/</link>
		<comments>http://chungxa.wordpress.com/2007/09/29/can-b%e1%ba%a3n-v%e1%bb%81-cac-thi%e1%ba%bft-b%e1%bb%8b-m%e1%ba%a1ng/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 29 Sep 2007 08:35:07 +0000</pubDate>
		<dc:creator>chungxa</dc:creator>
				<category><![CDATA[Mạng máy tính (Network)]]></category>
		<category><![CDATA[Mạng]]></category>
		<category><![CDATA[VI]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://chungxa.wordpress.com/2007/09/29/can-b%e1%ba%a3n-v%e1%bb%81-cac-thi%e1%ba%bft-b%e1%bb%8b-m%e1%ba%a1ng/</guid>
		<description><![CDATA[Để hệ thống mạng làm việc trơn tru, hiệu quả và  khả năng kết nối tới những hệ thống mạng khác đòi hỏi phải sử dụng những thiết  bị mạng chuyên dụng. Những thiết bị mạng này rất đa dạng và phong phú về chủng  loại nhưng đều dựa trên những thiết [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=chungxa.wordpress.com&blog=1810880&post=10&subd=chungxa&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><p><font face="Tahoma" size="2"><strong>Để hệ thống mạng làm việc trơn tru, hiệu quả và  khả năng kết nối tới những hệ thống mạng khác đòi hỏi phải sử dụng những thiết  bị mạng chuyên dụng. Những thiết bị mạng này rất đa dạng và phong phú về chủng  loại nhưng đều dựa trên những thiết bị cơ bản là Repeater, Hub, Switch, Router  và Gateway.</strong></p>
<p>Bài viết này sẽ giúp bạn đọc có được một những hiểu biết cơ bản về các thiết bị  mạng kể trên:</p>
<p><strong>Repeater </strong></p>
<p><span class="img"> <img src="http://img231.imageshack.us/img231/2905/repeaterqj4.jpg" height="200" width="262" /></span></p>
<p>Trong một mạng LAN, giới hạn của cáp mạng là 100m (cho loại cáp mạng CAT 5 UTP –  là cáp được dùng phổ biến nhất), bởi tín hiệu bị suy hao trên đường truyền nên  không thể đi xa hơn. Vì vậy, để có thể kết nối các thiết bị ở xa hơn, mạng cần  các thiết bị để khuếch đại và định thời lại tín hiệu, giúp tín hiệu có thể  truyền dẫn đi xa hơn giới hạn này.</p>
<p>Repeater là một thiết bị ở lớp 1 (Physical Layer) trong mô hình OSI. Repeater có  vai trò khuếch đại tín hiệu vật lý ở đầu vào và cung cấp năng lượng cho tín hiệu  ở đầu ra để có thể đến được những chặng đường tiếp theo trong mạng. Điện tín,  điện thoại, truyền thông tin qua sợi quang… và các nhu cầu truyền tín hiệu đi xa  đều cần sử dụng Repeater</p>
<p><strong>Hub </strong></p>
<p><span class="img"> <img src="http://img523.imageshack.us/img523/3359/hubfv3.jpg" height="212" width="271" /></span></p>
<p>Hub được coi là một Repeater có nhiều cổng. Một Hub có từ 4 đến 24 cổng và có  thể còn nhiều hơn. Trong phần lớn các trường hợp, Hub được sử dụng trong các  mạng 10BASE-T hay 100BASE-T. Khi cấu hình mạng là hình sao (Star topology), Hub  đóng vai trò là trung tâm của mạng. Với một Hub, khi thông tin vào từ một cổng  và sẽ được đưa đến tất cả các cổng khác.</p>
<p>Hub có 2 loại là Active Hub và Smart Hub. Active Hub là loại Hub được dùng phổ  biến, cần được cấp nguồn khi hoạt động, được sử dụng để khuếch đại tín hiệu đến  và cho tín hiệu ra những cổng còn lại, đảm bảo mức tín hiệu cần thiết. Smart Hub  (Intelligent Hub) có chức năng tương tự như Active Hub, nhưng có tích hợp thêm  chip có khả năng tự động dò lỗi &#8211; rất hữu ích trong trường hợp dò tìm và phát  hiện lỗi trong mạng.</p>
<p><strong>Bridge</strong></p>
<p><span class="img"> <img src="http://img126.imageshack.us/img126/7417/bridgeot6.jpg" height="146" width="250" /></span></p>
<p>Bridge là thiết bị mạng thuộc lớp 2 của mô hình OSI (Data Link Layer). Bridge  được sử dụng để ghép nối 2 mạng để tạo thành một mạng lớn duy nhất. Bridge được  sử dụng phổ biến để làm cầu nối giữa hai mạng Ethernet. Bridge quan sát các gói  tin (packet) trên mọi mạng. Khi thấy một gói tin từ một máy tính thuộc mạng này  chuyển tới một máy tính trên mạng khác, Bridge sẽ sao chép và gửi gói tin này  tới mạng đích.</p>
<p>Ưu điểm của Bridge là hoạt động trong suốt, các máy tính thuộc các mạng khác  nhau vẫn có thể gửi các thông tin với nhau đơn giản mà không cần biết có sự &#8220;can  thiệp&#8221; của Bridge. Một Bridge có thể xử lý được nhiều lưu thông trên mạng như  Novell, Banyan&#8230; cũng như là địa chỉ IP cùng một lúc. Nhược điểm của Bridge là  chỉ kết nối những mạng cùng loại và sử dụng Bridge cho những mạng hoạt động  nhanh sẽ khó khăn nếu chúng không nằm gần nhau về mặt vật lý.</p>
<p><strong>Switch</strong></p>
<p><span class="img"> <img src="http://img266.imageshack.us/img266/1667/switchsd2.jpg" height="150" width="200" /></span></p>
<p>Switch đôi khi được mô tả như là một Bridge có nhiều cổng. Trong khi một Bridge  chỉ có 2 cổng để liên kết được 2 segment mạng với nhau, thì Switch lại có khả  năng kết nối được nhiều segment lại với nhau tuỳ thuộc vào số cổng (port) trên  Switch. Cũng giống như Bridge, Switch cũng &#8220;học&#8221; thông tin của mạng thông qua  các gói tin (packet) mà nó nhận được từ các máy trong mạng. Switch sử dụng các  thông tin này để xây dựng lên bảng Switch, bảng này cung cấp thông tin giúp các  gói thông tin đến đúng địa chỉ.</p>
<p>Ngày nay, trong các giao tiếp dữ liệu, Switch thường có 2 chức năng chính là  chuyển các khung dữ liệu từ nguồn đến đích, và xây dựng các bảng Switch. Switch  hoạt động ở tốc độ cao hơn nhiều so với Repeater và có thể cung cấp nhiều chức  năng hơn như khả năng tạo mạng LAN ảo (VLAN).</p>
<p><strong>Router</strong></p>
<p><span class="img"> <img src="http://img511.imageshack.us/img511/1838/routerdi3.jpg" height="161" width="300" /></span></p>
<p>Router là thiết bị mạng lớp 3 của mô hình OSI (Network Layer). Router kết nối  hai hay nhiều mạng IP với nhau. Các máy tính trên mạng phải &#8220;nhận thức&#8221; được sự  tham gia của một router, nhưng đối với các mạng IP thì một trong những quy tắc  của IP là mọi máy tính kết nối mạng đều có thể giao tiếp được với router.</p>
<p>Ưu điểm của Router: Về mặt vật lý, Router có thể kết nối với các loại mạng khác  lại với nhau, từ những Ethernet cục bộ tốc độ cao cho đến đường dây điện thoại  đường dài có tốc độ chậm.</p>
<p>Nhược điểm của Router: Router chậm hơn Bridge vì chúng đòi hỏi nhiều tính toán  hơn để tìm ra cách dẫn đường cho các gói tin, đặc biệt khi các mạng kết nối với  nhau không cùng tốc độ. Một mạng hoạt động nhanh có thể phát các gói tin nhanh  hơn nhiều so với một mạng chậm và có thể gây ra sự nghẽn mạng. Do đó, Router có  thể yêu cầu máy tính gửi các gói tin đến chậm hơn. Một vấn đề khác là các Router  có đặc điểm chuyên biệt theo giao thức &#8211; tức là, cách một máy tính kết nối mạng  giao tiếp với một router IP thì sẽ khác biệt với cách nó giao tiếp với một  router Novell hay DECnet. Hiện nay vấn đề này được giải quyết bởi một mạng biết  đường dẫn của mọi loại mạng được biết đến. Tất cả các router thương mại đều có  thể xử lý nhiều loại giao thức, thường với chi phí phụ thêm cho mỗi giao thức.</p>
<p><strong>Gateway</strong></p>
<p><span class="img"> <img src="http://img239.imageshack.us/img239/5813/gatewaypx9.jpg" height="300" width="225" /></span></p>
<p>Gateway cho phép nối ghép hai loại giao thức với nhau. Ví dụ: mạng của bạn sử  dụng giao thức IP và mạng của ai đó sử dụng giao thức IPX, Novell, DECnet,  SNA&#8230; hoặc một giao thức nào đó thì Gateway sẽ chuyển đổi từ loại giao thức này  sang loại khác.</p>
<p>Qua Gateway, các máy tính trong các mạng sử dụng các giao thức khác nhau có thể  dễ dàng &#8220;nói chuyện&#8221; được với nhau. Gateway không chỉ phân biệt các giao thức mà  còn còn có thể phân biệt ứng dụng như cách bạn chuyển thư điện tử từ mạng này  sang mạng khác, chuyển đổi một phiên làm việc từ xa&#8230;</font></p>
<img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/categories/chungxa.wordpress.com/10/" /> <img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/tags/chungxa.wordpress.com/10/" /> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/chungxa.wordpress.com/10/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/chungxa.wordpress.com/10/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/chungxa.wordpress.com/10/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/chungxa.wordpress.com/10/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/chungxa.wordpress.com/10/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/chungxa.wordpress.com/10/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/chungxa.wordpress.com/10/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/chungxa.wordpress.com/10/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/chungxa.wordpress.com/10/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/chungxa.wordpress.com/10/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=chungxa.wordpress.com&blog=1810880&post=10&subd=chungxa&ref=&feed=1" /></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://chungxa.wordpress.com/2007/09/29/can-b%e1%ba%a3n-v%e1%bb%81-cac-thi%e1%ba%bft-b%e1%bb%8b-m%e1%ba%a1ng/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://0.gravatar.com/avatar/6165ad354c2d11516845bc0425efe18f?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">chungxa</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://img231.imageshack.us/img231/2905/repeaterqj4.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://img523.imageshack.us/img523/3359/hubfv3.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://img126.imageshack.us/img126/7417/bridgeot6.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://img266.imageshack.us/img266/1667/switchsd2.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://img511.imageshack.us/img511/1838/routerdi3.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://img239.imageshack.us/img239/5813/gatewaypx9.jpg" medium="image" />
	</item>
		<item>
		<title>Firewall &#8211; Các khái niệm, tính chất, nguyên lý và cách sử dụng</title>
		<link>http://chungxa.wordpress.com/2007/09/29/firewall-cac-khai-ni%e1%bb%87m-tinh-ch%e1%ba%a5t-nguyen-ly-va-cach-s%e1%bb%ad-d%e1%bb%a5ng/</link>
		<comments>http://chungxa.wordpress.com/2007/09/29/firewall-cac-khai-ni%e1%bb%87m-tinh-ch%e1%ba%a5t-nguyen-ly-va-cach-s%e1%bb%ad-d%e1%bb%a5ng/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 29 Sep 2007 08:19:07 +0000</pubDate>
		<dc:creator>chungxa</dc:creator>
				<category><![CDATA[Mạng máy tính (Network)]]></category>
		<category><![CDATA[Firewall]]></category>
		<category><![CDATA[Mạng]]></category>
		<category><![CDATA[VI]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://chungxa.wordpress.com/2007/09/29/firewall-cac-khai-ni%e1%bb%87m-tinh-ch%e1%ba%a5t-nguyen-ly-va-cach-s%e1%bb%ad-d%e1%bb%a5ng/</guid>
		<description><![CDATA[ Firewall là gì ?
Thuật ngữ Firewall có nguồn gốc từ một kỹ thuật  thiết kế trong xây dựng để ngăn chặn, hạn chế hoả hoạn. Trong công nghệ mạng  thông tin, Firewall là một kỹ thuật đ­ợc tích hợp vào hệ thống mạng để chống sự  truy cập trái phép, nhằm [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=chungxa.wordpress.com&blog=1810880&post=9&subd=chungxa&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><p align="justify"><span class="bodytxt"> <font color="#0000ff" face="Tahoma" size="2"><strong>Firewall là gì ?</strong></font></span></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Thuật ngữ Firewall có nguồn gốc từ một kỹ thuật  thiết kế trong xây dựng để ngăn chặn, hạn chế hoả hoạn. Trong công nghệ mạng  thông tin, Firewall là một kỹ thuật đ­ợc tích hợp vào hệ thống mạng để chống sự  truy cập trái phép, nhằm bảo vệ các nguồn thông tin nội bộ và hạn chế sự xâm  nhập không mong muốn vào hệ thống. Cũng có thể hiểu Firewall là một cơ chế  (mechanism) để bảo vệ mạng tin t­ởng (Trusted network) khỏi các mạng không tin  t­ởng (Untrusted network).</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Thông th­ờng Firewall đ­ợc đặt giữa mạng bên  trong (Intranet) của một công ty, tổ chức, ngành hay một quốc gia, và Internet.  Vai trò chính là bảo mật thông tin, ngăn chặn sự truy nhập không mong muốn từ  bên ngoài (Internet) và cấm truy nhập từ bên trong (Intranet) tới một số địa chỉ  nhất định trên Internet.</font></p>
<p><font color="#0000ff" face="Tahoma" size="2"><strong>Chức năng chính</strong></font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Chức năng chính của Firewall là kiểm soát luồng  thông tin từ giữa Intranet và Internet. Thiết lập cơ chế điều khiển dòng thông  tin giữa mạng bên trong (Intranet) và mạng Internet. Cụ thể là:</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Cho phép hoặc cấm những dịch vụ truy nhập ra  ngoài (từ Intranet ra Internet).<br />
Cho phép hoặc cấm những dịch vụ phép truy nhập vào trong (từ Internet vào  Intranet).<br />
Theo dõi luồng dữ liệu mạng giữa Internet và Intranet.<br />
Kiểm soát địa chỉ truy nhập, cấm địa chỉ truy nhập.<br />
Kiểm soát ng­ời sử dụng và việc truy nhập của ng­ời sử dụng.<br />
Kiểm soát nội dung thông tin thông tin l­u chuyển trên mạng.<br />
Các thành phần</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Firewall chuẩn bao gồm một hay nhiều các thành  phần sau đây:</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Bộ lọc packet (packet-filtering router)<br />
Cổng ứng dụng (application-level gateway hay proxy server)<br />
Cổng mạch (circuite level gateway)<br />
Bộ lọc paket (Paket filtering router)</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2"><strong>Nguyên lý</strong></font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Khi nói đến việc l­u thông dữ liệu giữa các mạng  với nhau thông qua Firewall thì điều đó có nghĩa rằng Firewall hoạt động chặt  chẽ với giao thức TCI/IP. Vì giao thức này làm việc theo thuật toán chia nhỏ các  dữ liệu nhận đ­ợc từ các ứng dụng trên mạng, hay nói chính xác hơn là các dịch  vụ chạy trên các giao thức (Telnet, SMTP, DNS, SMNP, NFS&#8230;) thành các gói dữ  liệu (data pakets) rồi gán cho các paket này những địa chỉ để có thể nhận dạng,  tái lập lại ở đích cần gửi đến, do đó các loại Firewall cũng liên quan rất nhiều  đến các packet và những con số địa chỉ của chúng.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Bộ lọc packet cho phép hay từ chối mỗi packet mà  nó nhận đ­ợc. Nó kiểm tra toàn bộ đoạn dữ liệu để quyết định xem đoạn dữ liệu đó  có thoả mãn một trong số các luật lệ của lọc packet hay không. Các luật lệ lọc  packet này là dựa trên các thông tin ở đầu mỗi packet (packet header), dùng để  cho phép truyền các packet đó ở trên mạng. Đó là:</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Địa chỉ IP nơi xuất phát ( IP Source address)<br />
Địa chỉ IP nơi nhận (IP Destination address)<br />
Những thủ tục truyền tin (TCP, UDP, ICMP, IP tunnel)<br />
Cổng TCP/UDP nơi xuất phát (TCP/UDP source port)<br />
Cổng TCP/UDP nơi nhận (TCP/UDP destination port)<br />
Dạng thông báo ICMP ( ICMP message type)<br />
Giao diện packet đến ( incomming interface of packet)<br />
Giao diện packet đi ( outcomming interface of packet)<br />
Nếu luật lệ lọc packet đ­ợc thoả mãn thì packet đ­ợc chuyển qua firewall. Nếu  không packet sẽ bị bỏ đi. Nhờ vậy mà Firewall có thể ngăn cản đ­ợc các kết nối  vào các máy chủ hoặc mạng nào đó đ­ợc xác định, hoặc khoá việc truy cập vào hệ  thống mạng nội bộ từ những địa chỉ không cho phép. Hơn nữa, việc kiểm soát các  cổng làm cho Firewall có khả năng chỉ cho phép một số loại kết nối nhất định vào  các loại máy chủ nào đó, hoặc chỉ có những dịch vụ nào đó (Telnet, SMTP, FTP&#8230;)  đ­ợc phép mới chạy đ­ợc trên hệ thống mạng cục bộ.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2"><strong>Ưu điểm </strong></font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Đa số các hệ thống firewall đều sử dụng bộ lọc  packet. Một trong những ­u điểm của ph­ơng pháp dùng bộ lọc packet là chi phí  thấp vì cơ chế lọc packet đã đ­ợc bao gồm trong mỗi phần mềm router.<br />
Ngoài ra, bộ lọc packet là trong suốt đối với ng­ời sử dụng và các ứng dụng, vì  vậy nó không yêu cầu sự huấn luyện đặc biệt nào cả.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2"><strong>Hạn chế</strong></font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Việc định nghĩa các chế độlọc package là một  việc khá phức tạp; đòi hỏi ng­ời quản trị mạng cần có hiểu biết chi tiết vể các  dịch vụ Internet, các dạng packet header, và các giá trị cụ thể có thể nhận trên  mỗi tr­ờng. Khi đòi hỏi vể sự lọc càng lớn, các luật lệ vể lọc càng trở nên dài  và phức tạp, rất khó để quản lý và điều khiển.<br />
Do làm việc dựa trên header của các packet, rõ ràng là bộ lọc packet không kiểm  soát đ­ợc nôi dung thông tin của packet. Các packet chuyển qua vẫn có thể mang  theo những hành động với ý đồ ăn cắp thông tin hay phá hoại của kẻ xấu.<br />
Cổng ứng dụng (application-level getway)</font></p>
<p><font color="#0000ff" face="Tahoma" size="2"><strong>Nguyên lý</strong></font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Đây là một loại Firewall đ­ợc thiết kế để tăng  c­ờng chức năng kiểm soát các loại dịch vụ, giao thức đ­ợc cho phép truy cập vào  hệ thống mạng. Cơ chế hoạt động của nó dựa trên cách thức gọi là Proxy service.  Proxy service là các bộ code đặc biệt cài đặt trên gateway cho từng ứng dụng.  Nếu ng­ời quản trị mạng không cài đặt proxy code cho một ứng dụng nào đó, dịch  vụ t­ơng ứng sẽ không đ­ợc cung cấp và do đó không thể chuyển thông tin qua  firewall. Ngoài ra, proxy code có thể đ­ợc định cấu hình để hỗ trợ chỉ một số  đặc điểm trong ứng dụng mà ng­òi quản trị mạng cho là chấp nhận đ­ợc trong khi  từ chối những đặc điểm khác.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Một cổng ứng dụng th­ờng đ­ợc coi nh­ là một  pháo đài (bastion host), bởi vì nó đ­ợc thiết kế đặt biệt để chống lại sự tấn  công từ bên ngoài. Những biện pháp đảm bảo an ninh của một bastion host là:</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Bastion host luôn chạy các version an toàn  (secure version) của các phần mềm hệ thống (Operating system). Các version an  toàn này đ­ợc thiết kế chuyên cho mục đích chống lại sự tấn công vào Operating  System, cũng nh­ là đảm bảo sự tích hợp firewall.<br />
Chỉ những dịch vụ mà ng­ời quản trị mạng cho là cần thiết mới đ­ợc cài đặt trên  bastion host, đơn giản chỉ vì nếu một dịch vụ không đ­ợc cài đặt, nó không thể  bị tấn công. Thông th­ờng, chỉ một số giới hạn các ứng dụng cho các dịch vụ  Telnet, DNS, FTP, SMTP và xác thực user là đ­ợc cài đặt trên bastion host.<br />
Bastion host có thể yêu cầu nhiều mức độ xác thực khác nhau, ví dụ nh­ user  password hay smart card.<br />
Mỗi proxy đ­ợc đặt cấu hình để cho phép truy nhập chỉ một sồ các máy chủ nhất  định. Điều này có nghĩa rằng bộ lệnh và đặc điểm thiết lập cho mỗi proxy chỉ  đúng với một số máy chủ trên toàn hệ thống.<br />
Mỗi proxy duy trì một quyển nhật ký ghi chép lại toàn bộ chi tiết của giao thông  qua nó, mỗi sự kết nối, khoảng thời gian kết nối. Nhật ký này rất có ích trong  việc tìm theo dấu vết hay ngăn chặn kẻ phá hoại.<br />
Mỗi proxy đều độc lập với các proxies khác trên bastion host. Điều này cho phép  dễ dàng quá trình cài đặt một proxy mới, hay tháo gỡ môt proxy đang có vấn để.<br />
Ưu điểm</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Cho phép ng­ời quản trị mạng hoàn toàn điều  khiển đ­ợc từng dịch vụ trên mạng, bởi vì ứng dụng proxy hạn chế bộ lệnh và  quyết định những máy chủ nào có thể truy nhập đ­ợc bởi các dịch vụ.<br />
Cho phép ng­ời quản trị mạng hoàn toàn điều khiển đ­ợc những dịch vụ nào cho  phép, bởi vì sự vắng mặt của các proxy cho các dịch vụ t­ơng ứng có nghĩa là các  dịch vụ ấy bị khoá.<br />
Cổng ứng dụng cho phép kiểm tra độ xác thực rất tốt, và nó có nhật ký ghi chép  lại thông tin về truy nhập hệ thống.<br />
Luật lệ lọc filltering cho cổng ứng dụng là dễ dàng cấu hình và kiểm tra hơn so  với bộ lọc packet.<br />
Hạn chế</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Yêu cầu các users thay đổi thao tác, hoặc thay  đổi phần mềm đã cài đặt trên máy client cho truy nhập vào các dịch vụ proxy.  Chẳng hạn, Telnet truy nhập qua cổng ứng dụng đòi hỏi hai b­ớc để nối với máy  chủ chứ không phải là một b­ớc thôi. Tuy nhiên, cũng đã có một số phần mềm  client cho phép ứng dụng trên cổng ứng dụng là trong suốt, bằng cách cho phép  user chỉ ra máy đích chứ không phải cổng ứng dụng trên lệnh Telnet.<br />
Cổng vòng (circuit-Level Gateway)</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Cổng vòng là một chức năng đặc biệt có thể thực  hiện đ­ợc bởi một cổng ứng dụng. Cổng vòng đơn giản chỉ chuyển tiếp (relay) các  kết nối TCP mà không thực hiện bất kỳ một hành động xử lý hay lọc packet nào.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Hình d­ới đây minh hoạ một hành động sử dụng nối  telnet qua cổng vòng. Cổng vòng đơn giản chuyển tiếp kết nối telnet qua firewall  mà không thực hiện một sự kiểm tra, lọc hay điều khiển các thủ tục Telnet  nào.Cổng vòng làm việc nh­ một sợi dây,sao chép các byte giữa kết nối bên trong  (inside connection) và các kết nối bên ngoài (outside connection). Tuy nhiên, vì  sự kết nối này xuất hiện từ hệ thống firewall, nó che dấu thông tin về mạng nội  bộ.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Cổng vòng th­ờng đ­ợc sử dụng cho những kết nối  ra ngoài, nơi mà các quản trị mạng thật sự tin t­ởng những ng­ời dùng bên trong.  Ưu điểm lớn nhất là một bastion host có thể đ­ợc cấu hình nh­ là một hỗn hợp  cung cấp Cổng ứng dụng cho những kết nối đến, và cổng vòng cho các kết nối đi.  Điều này làm cho hệ thống bức t­ờng lửa dễ dàng sử dụng cho những ng­ời trong  mạng nội bộ muốn trực tiếp truy nhập tới các dịch vụ Internet, trong khi vẫn  cung cấp chức năng bức t­ờng lửa để bảo vệ mạng nội bộ từ những sự tấn công bên  ngoài.</font></p>
<p><font color="#0000ff" face="Tahoma" size="2"><strong>Những hạn chế của firewall </strong></font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Firewall không đủ thông minh nh­ con ng­ời để có  thể đọc hiểu từng loại thông tin và phân tích nội dung tốt hay xấu của nó.  Firewall chỉ có thể ngăn chặn sự xâm nhập của những nguồn thông tin không mong  muốn nh­ng phải xác định rõ các thông số địa chỉ.<br />
Firewall không thể ngăn chặn một cuộc tấn công nếu cuộc tấn công này không &#8220;đi  qua&#8221; nó. Một cách cụ thể, firewall không thể chống lại một cuộc tấn công từ một  đ­ờng dial-up, hoặc sự dò rỉ thông tin do dữ liệu bị sao chép bất hợp pháp lên  đĩa mềm.<br />
Firewall cũng không thể chống lại các cuộc tấn công bằng dữ liệu (data-drivent  attack). Khi có một số ch­ơng trình đ­ợc chuyển theo th­ điện tử, v­ợt qua  firewall vào trong mạng đ­ợc bảo vệ và bắt đầu hoạt động ở đây.<br />
Một ví dụ là các virus máy tính. Firewall không thể làm nhiệm vụ rà quét virus  trên các dữ liệu đ­ợc chuyển qua nó, do tốc độ làm việc, sự xuất hiện liên tục  của các virus mới và do có rất nhiều cách để mã hóa dữ liệu, thoát khỏi khả năng  kiểm soát của firewall.<br />
Tuy nhiên, Firewall vẫn là giải pháp hữu hiệu đ­ợc áp dụng rộng rãi. </font></p>
<p align="left"><font face="Tahoma" size="2"> <!-- google_ad_client = "pub-7201372296576994"; google_ad_width = 468; google_ad_height = 60; google_ad_format = "468x60_as"; google_cpa_choice = "CAEQpOa3rwMQpMCmxAMQlMXxgAQQh7KW0AIQ3_z77AIQ__rS-gIQABoIw5cRq3PlU8oovJfN0wEovJfN0wEo2LnmpQIom97uqQEoi6GssgEo95nauAEowuHtrAI"; //--> </font></p>
<img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/categories/chungxa.wordpress.com/9/" /> <img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/tags/chungxa.wordpress.com/9/" /> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/chungxa.wordpress.com/9/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/chungxa.wordpress.com/9/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/chungxa.wordpress.com/9/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/chungxa.wordpress.com/9/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/chungxa.wordpress.com/9/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/chungxa.wordpress.com/9/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/chungxa.wordpress.com/9/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/chungxa.wordpress.com/9/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/chungxa.wordpress.com/9/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/chungxa.wordpress.com/9/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=chungxa.wordpress.com&blog=1810880&post=9&subd=chungxa&ref=&feed=1" /></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://chungxa.wordpress.com/2007/09/29/firewall-cac-khai-ni%e1%bb%87m-tinh-ch%e1%ba%a5t-nguyen-ly-va-cach-s%e1%bb%ad-d%e1%bb%a5ng/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://0.gravatar.com/avatar/6165ad354c2d11516845bc0425efe18f?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">chungxa</media:title>
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>Căn bản về TCP/IP</title>
		<link>http://chungxa.wordpress.com/2007/09/28/can-b%e1%ba%a3n-v%e1%bb%81-tcpip/</link>
		<comments>http://chungxa.wordpress.com/2007/09/28/can-b%e1%ba%a3n-v%e1%bb%81-tcpip/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 28 Sep 2007 20:07:37 +0000</pubDate>
		<dc:creator>chungxa</dc:creator>
				<category><![CDATA[Mạng máy tính (Network)]]></category>
		<category><![CDATA[Mạng]]></category>
		<category><![CDATA[TCP/IP]]></category>
		<category><![CDATA[VI]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://chungxa.wordpress.com/2007/09/28/can-b%e1%ba%a3n-v%e1%bb%81-tcpip/</guid>
		<description><![CDATA[TCP/IP (Transmission Control  Protocol/Internet Protocol) là một bộ protocols (giao thức) được thiết kế để đạt  hai mục tiêu chính:

Cho phép truyền thông qua các đuờng dây của    mạng rộng (Wide Area Network &#8211; WAN).
Cho phép truyền thông giữa các môi trường đa    dạng.

Do đó hiểu được [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=chungxa.wordpress.com&blog=1810880&post=5&subd=chungxa&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><p class="article"><font face="Tahoma" size="2">TCP/IP (Transmission Control  Protocol/Internet Protocol) là một bộ protocols (giao thức) được thiết kế để đạt  hai mục tiêu chính:</font></p>
<ul>
<li><font face="Tahoma" size="2">Cho phép truyền thông qua các đuờng dây của    mạng rộng (Wide Area Network &#8211; WAN).</font></li>
<li><font face="Tahoma" size="2">Cho phép truyền thông giữa các môi trường đa    dạng.</font></li>
</ul>
<p><font face="Tahoma" size="2">Do đó hiểu được cái gốc của các protocols nầy  giúp ta hiểu đuộc sự quan trọng của chúng trong các mạng ngày nay.</font></p>
<h4><font face="Tahoma" size="2">1. Lịch sử của TCP/IP</font></h4>
<p><font face="Tahoma" size="2">Vào cuối thập niên 1960, cơ quan Advanced  Research Projects Agency (DARPA) của bộ Quốc Phòng Mỹ thực hiện nhiều loạt thí  nghiệm để gởi các kiện hàng dữ kiện đi lại mọi hướng (packet-switching) trên  mạng. Hai mục tiêu chính của công tác nầy là:</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Triển khai một mạng để giúp các trung tâm nghiên  cứu chia sẽ các thông tin.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Triển khai một mạng để nối chặt chẽ các địa điểm  quốc phòng trong trường hợp Mỹ bị tấn công bằng vũ khí nguyên tử.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Kết quả là bộ TCP/IP. Sau nầy Internet Society (Hội  Internet) dùng một nhóm tư vấn mang tên The Internet Architecture Board (IAB)  (Ban Kiến trúc Internet) để trông coi việc làm cho TCP/IP càng ngày càng hay hơn.  Mỗi khi ai có sáng kiến kỹ thuật gì muốn đề nghị với Ban thì người ta xin Ban  đăng lên và thông báo cho những ai quan tâm có ý kiến. Bản thông báo ấy được gọi  là Request for Comments (RFC) (Yêu cầu cho biết ý kiến). Nếu đa số các guru về  TCP/IP thấy hay thì có thể lần lần đề nghị ấy đuợc cho vào TCP/IP.</font></p>
<h4><font face="Tahoma" size="2">2. Những TCP/IP protocols và các công cụ</font></h4>
<p><font face="Tahoma" size="2">Như ta biết, truyền thông giữa hàng triệu  computers trên Internet xãy ra được nhờ có TCP/IP protocol, một cách giao thức  trên mạng rất thông dụng trong vòng các computers chạy Unix trước đây. Vì nó rất  tiện dụng nên Microsoft đã dùng TCP/IP làm giao thức chính cho mạng Windows2000.  TCP/IP là tập hợp của nhiều protocols, mà trong số đó có các Protocols chánh sau  đây:</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">TCP (Transmission Control Protocol): Chuyên việc  nối các hosts lại và bảo đảm việc giao hàng (messages) vì nó vừa dùng sự xác  nhận hàng đến (Acknowledgement ) giống như thư bảo đảm, vừa kiểm xem kiện hàng  có bị hư hại không bằng cách dùng CRC (Cyclic Redundant Check) , giống như có  đóng khằng chỗ mở kiện hàng.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">IP (Internet Protocol): Lo về địa chỉ và chuyển  hàng đi đúng hướng, đến nơi, đến chốn.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): Chuyên  việc giao Email.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">FTP (File Transfer Protocol): Chuyên việc gởi  File (upload/download) giữa các hosts.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">SNMP (Simple Network Management Protocol): Dùng  cho các programs quản lý mạng để user có thể quản lý mạng từ xa.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">UDP (User Datagram Protocol): Chuyên giao các  bọc nhỏ (packets) của một kiện hàng. Nó nhanh hơn TCP ví không có sự kiểm tra  hay sửa lỗi. Ngược lại, nó không bảo đảm việc giao hàng.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Là Network Administrator ta nên làm quen với các  công cụ chuẩn để làm việc với TCP/IP như:</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">File Transfer Protocol (FTP): Để thử  upload/download files giữa các hosts.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Telnet: Cho ta Terminal Emulation (giả làm một  Terminal) để nói chuyện với một Host chạy program Telnet Server.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Packet Internet Groper (Ping): Dùng để thử  TCP/IP configurations và connections.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">IPCONFIG: Để kiểm TCP/IP configuration của local  host.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">NSLOOKUP: Dùng line command để đọc các records  trong DNS (Domain Name System) database.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">TRACERT: Để display các khúc đường (route) dùng  giữa hai hosts.</font></p>
<h4><font face="Tahoma" size="2">3. Địa chỉ TCP</font></h4>
<p><font face="Tahoma" size="2">Mỗi computer trên LAN/Internet phải có một địa  chỉ TCP độc đáo (unique). Một địa chỉ TCP gồm có 32 bits, chia làm 4 nhóm gọi là  Octet (có 8 bits, tức là 1 Byte dữ kiện) và đuợc viết dưới dạng:</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">11000000 . 01101010 . 00000011 . 11001000</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Mặc dầu trên đây là các con số mà computers thấy,  nhưng đó không phải là các con số mà con người suy nghĩ. Do đó người ta thường  viết nó dưới dạng gọi là dotted decimal (số thập phân với dấu chấm) như sau:</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">192.100.3.200</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Vì địa chỉ TCP như thế rất khó nhớ nên người ta  quy ước dùng các tên dễ nhớ hơn như www.yahoo.com, www.vps.org, .v.v.. rồi nhờ  những chỗ đặc biệt trên mạng, gọi là Domain Name Server (DNS) đổi các user  friendly names nầy ra các địa chỉ TCP để làm việc.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Để việc trao đổi các messages giữa các hosts  trên mạng có hiệu năng, người ta thường gom các Hosts lại thành từng nhóm, gọi  là Network. Mỗi Network được cho một NetworkID. Do đó mỗi địa chỉ TCP được chia  ra làm hai phần:</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Network ID (hay Network Address): Dùng để chuyển  các messages đến đúng Network (còn gọi là Subnet hay Segment.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Host ID (hay Host Address):</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Thí dụ như ba địa chỉ TCP 192.168.104.1,  192.168.104.4, 192.168.104.7 có cùng Network ID 192.168.104.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Một Subnet của các computers giống như một con  đường của những căn nhà, mỗi căn nhà có một con số để phân biệt nhưng địa chỉ  của tất cả các căn nhà đều có chung tên đường, ngoại ô, thành phố .v.v. .</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2"> <img src="http://chungxa.files.wordpress.com/2007/09/tcpip1.png?w=462&#038;h=301" alt="http://chungxa.files.wordpress.com/2007/09/tcpip1.png?w=462&#038;h=301" align="middle" border="0" height="301" width="462" /></font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Con số bits , đếm từ trái qua phải, của địa chỉ  TCP để dùng cho Network ID được gọi là Subnet Mask. Ta có thể dùng 8, 16, 24, 25  bits .v.v.. tùy ý, nhưng phải nói cho system biết ta dùng bao nhiêu bits để nó  có thể tính ra phần nào trong 32 bits là của NetworkID, phần nào là của HostID.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2"> <img src="http://chungxa.files.wordpress.com/2007/09/tcpip2.png?w=430&#038;h=256" alt="http://chungxa.files.wordpress.com/2007/09/tcpip2.png?w=430&#038;h=256" align="middle" border="0" height="256" width="430" /></font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Các địa chỉ TCP được chỉ định cho mỗi Host không  thay đổi nầy được gọi là Static Address. Khi ta dial-up Internet để connect qua  ISP (Internet Service Provider), computer của ta thường được ISP phát cho một  địa chỉ TCP để dùng tạm trong thời gian máy ta connect trong lúc ấy. Lần tới, ta  dial-up Internet sẽ đuợc ISP cấp cho một địa chỉ TCP khác, một trong những địa  chỉ TCP mà ISP đã đuợc cơ quan đăng ký địa chỉ TCP của thế giới cung cấp.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Như thế, mỗi lần ta dùng Internet thì computer  của chúng ta là một host trong mạng Internet TCP/IP của toàn thế giới. Computer  ta có thể truyền thông với các hosts khác và ngược lại, người ta cũng có thể  thấy và tò mò dòm ngó những gì trong computer chúng ta trong khả năng của  TCP/IP. Tức là, hể mở cửa làm ăn thì coi chừng ngoại lai lén vào.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Khi tất cả các computer trên mạng dùng cho  Internet được giới hạn trong vòng một cơ quan, tổ chức hay tập đoàn thì ta gọi  nó là Intranet. Thường thường các computers trong Intranet nằm trên cùng một  Local Area Network (LAN), các message được gởi đi lại với vận tốc cao  (10Mbits/sec &#8211; 100Mbits/sec). Ngay cả khi một công ty có hai, ba địa điểm cách  nhau, các đuờng dây viễn thông liên kết cũng có vận tốc tối thiểu là  128Kbits/sec.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Đã gọi là Intranet thì ta muốn dịch vụ Internet  chỉ dành cho nội bộ và người ngoài kkông thể nào tò mò thấy được.</font></p>
<h4><font face="Tahoma" size="2">4. Gateway, Router và Firewall</font></h4>
<p><font face="Tahoma" size="2">Nếu ta không có ý định nối Network của mình với  Internet bên ngoài hay Network TCP/IP nào khác thì không có gì phải lo và ở  trong vòng Network riêng tư của ta, ta có thể cấp các địa chỉ TCP thoải mái.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Như đã nói ở trên, địa chỉ TCP của tất cả mọi  hosts trong một Network đầu có cùng một NetworkID. Bên trong một Network,  messages được gởi đi giữa các hosts rất nhanh. Nếu muốn gởi messages từ một  Network nầy qua một Network khác thì phải qua một host có vị trí đặc biệt trong  cùng Network gọi là Gateway (cổng liên hệ bên ngoài). Tỷ như một lá thư từ Đồng  Tháp muốn đi ngoại quốc thì phải qua Gateway ở Thành phố HCM. Tương tợ như vậy,  ở Network bên kia cũng có một Gateway để đón nhận message từ Gateway bên nầy.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Để chuyển messages giữa hai Networks ta cần phải  có một dụng cụ đặc biệt, hardware hay software (một hộp hay một program), gọi là  Router (phát âm là rau-tơ trong tiếng Việt).</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Router là dụng cụ giúp cho hai Networks truyền  thông nhau. Nó giống như một thông dịch viên vậy, có thể nói chuyện với cả hai  bên. Đối với mỗi Network, Router hoạt động như thể nó là một host trong Network  ấy. Hình dưới đây minh họa cách dùng Gateways và Router để nối hai Networks lại  với nhau</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2"> <img src="http://chungxa.files.wordpress.com/2007/09/tcpip3.png?w=622&#038;h=300" alt="http://chungxa.files.wordpress.com/2007/09/tcpip3.png?w=622&#038;h=300" align="middle" border="0" height="300" width="622" /></font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Trong hình trên, nếu cả hai Gateways thật ra là  hai Network cards nằm trên cùng một computers chạy MSWindows2000 Server, ta có  thể dùng software để làm nhiệm vụ của Router. Như thế ta khỏi phải mua một hộp  Router.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Firewall (bức tường lửa) là từ dùng để nói đến  phương tiện ta dùng để kiểm soát chặt chẽ sự đi lại của các messages. Ta dùng  Firewall để ngăn ngừa kẻ lạ xâm phạm vào khu vực mạng TCP/IP của cơ quan ta. Như  ta đã thấy, Router có thể đảm nhiệm công tác ấy. Vấn đề là nếu ta gắt gao quá  thì sự đi lại rất giới hạn và không tiện lợi cho công việc làm ăn. Ngược lại,  nếu ta dễ dãi quá thì không còn an toàn gì cả.</font></p>
<h4><font face="Tahoma" size="2">5. Phân chia giai cấp A,B,C</font></h4>
<p><font face="Tahoma" size="2">Như đã giải thích ở trên, Subnet Mask cho biết  bao nhiêu bits đầu của địa chỉ TCP được dùng làm NetworkID, còn các bits còn lại  là HostID. Để biểu diễn một Subnet Mask dùng 24 bits cho một NetworkID, ta có  thể viết 135.100.3.200/24. Đa số các NetworkID ta thường gặp dùng 24 bit Subnet  Mask. Nhưng thật ra, người ta phân chia giai cấp các địa chỉ TCP ra làm các  Classes A, B và C.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Các địa chỉ của Class A dùng Octet thứ nhất. Có  điều người ta không dùng bit thứ nhất, nó luôn luôn bằng 0. Do đó toàn bộ  Internet chỉ có 127 Class A Networks. Dù địa chỉ 127 là một địa chỉ Class A, ta  không thể dùng nó đuợc vì nó đuợc reserved (dành riêng) để thử Loopback  (Loopback Testing) . Mỗi Class A Network có trên 16 triệu (2 lũy thừa 24) hosts.  Khỏi phải nói, bây giờ ta không thể xin một Class A Network đuợc nữa, vì các Đại  Sư Huynh đã dành hết rồi. Trong số các công ty lớn ấy có General Electric, IBM,  Apple, Xerox, và Đại học Columbia.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Các Networks thuộc Class B bắt đầu với Octet thứ  nhất có values trong range 128 đến 191. Trong Class B ta dùng 2 Octets đầu cho  NetwordID. Do đó ta chỉ có 16,384 Class B Networks, mỗi Network có 65,534 (2 lũy  thừa 16)hosts. Tất cả các Networks Class B đều đã bị người ta xí hết rồi. Trong  số các công ty ấy có Microsoft và Exxon.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Sau cùng là Class C Networks bắt đầu với Octet  thứ nhất có values trong range 192 đến 223 và dùng 3 Octets đầu tiên để biểu  diễn NetworkID. Như thế ta có khoảng 2 triệu Class C Networks, nhưng mỗi Network  chỉ có thể support 254 hosts (HostID=1 cho đến 254), HostID=255 đuợc reserved  cho Loopback testing, HostID=0 thì bất hợp lệ. Tin mừng cho chúng ta là mình còn  xin một Class C network được.</font></p>
<h4><font face="Tahoma" size="2">6. Các loại Servers</font></h4>
<p><font face="Tahoma" size="2">Có ba thứ dịch vụ ta thường dùng nhất trên  Internet. Đó là Surfing the Web ( chu du ta bà thế giới từ trang Web nầy đến  trang Web khác), Email và download File bằng cách dùng FTP (File Transfer  Protocol).</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Cho mỗi thứ dịch vụ ta dùng ở đầu kia phải có  một Server (một program phục vụ) &#8211; do đó tùy theo ta đang connect với chỗ nào ở  thới điểm ấy, tại chỗ cung cấp dịch vụ phải có Web server, Mail Server hay FTP  Server để đáp ứng request (thỉnh cầu) của bạn.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Bạn hỏi nếu một Computer trên Internet chạy cả 3  loại Servers nói trên thì làm sao phân biệt message nào là cho Server nào khi  chúng đến cùng một địa chỉ TCP. Xin trả lời là ngoài địa chỉ TCP ra, mỗi  computer còn có nhiều Ports, để khi ta nối với Server trên một computer ta còn  cho biết Port number. Thí dụ cho Web (WWW) thì dùng Port 80, cho FTP thì dùng  Port 21 , .v.v.. Cách dùng các Port numbers giống giống như dùng tên của các cá  nhân sống trong cùng một căn nhà khi gởi thư cho họ. Ngoài địa chỉ của căn nhà  ta còn nói rõ là thư ấy cho cha, mẹ hay người con nào.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Hơn nữa, mỗi loại message còn dùng một protocol  khác nhau, nên ta có thể Surf the Net, gời/nhận Email và download/upload files  cùng một lúc trên một đường dây điện thoại mà không sợ lẫn lộn. Bạn có thể tưởng  tượng TCP/IP như cái protocol căn bản của Internet, rồi nằm lên phía trên là  những protocols khác. Cũng giống như trong mạng bưu chính, xe hàng là căn bản  của việc chuyên chở, nhưng kích thước các kiện hàng theo chuẩn lớn, nhỏ giúp  người ta phân biệt các loại hàng hóa khác nhau.</font></p>
<img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/categories/chungxa.wordpress.com/5/" /> <img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/tags/chungxa.wordpress.com/5/" /> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/chungxa.wordpress.com/5/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/chungxa.wordpress.com/5/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/chungxa.wordpress.com/5/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/chungxa.wordpress.com/5/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/chungxa.wordpress.com/5/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/chungxa.wordpress.com/5/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/chungxa.wordpress.com/5/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/chungxa.wordpress.com/5/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/chungxa.wordpress.com/5/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/chungxa.wordpress.com/5/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=chungxa.wordpress.com&blog=1810880&post=5&subd=chungxa&ref=&feed=1" /></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://chungxa.wordpress.com/2007/09/28/can-b%e1%ba%a3n-v%e1%bb%81-tcpip/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://0.gravatar.com/avatar/6165ad354c2d11516845bc0425efe18f?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">chungxa</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://chungxa.files.wordpress.com/2007/09/tcpip1.png" medium="image">
			<media:title type="html">http://chungxa.files.wordpress.com/2007/09/tcpip1.png</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://chungxa.files.wordpress.com/2007/09/tcpip2.png" medium="image">
			<media:title type="html">http://chungxa.files.wordpress.com/2007/09/tcpip2.png</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://chungxa.files.wordpress.com/2007/09/tcpip3.png" medium="image">
			<media:title type="html">http://chungxa.files.wordpress.com/2007/09/tcpip3.png</media:title>
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>Cơ bản về địa chỉ IP</title>
		<link>http://chungxa.wordpress.com/2007/09/28/c%c6%a1-b%e1%ba%a3n-v%e1%bb%81-d%e1%bb%8ba-ch%e1%bb%89-ip/</link>
		<comments>http://chungxa.wordpress.com/2007/09/28/c%c6%a1-b%e1%ba%a3n-v%e1%bb%81-d%e1%bb%8ba-ch%e1%bb%89-ip/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 28 Sep 2007 19:43:53 +0000</pubDate>
		<dc:creator>chungxa</dc:creator>
				<category><![CDATA[Mạng máy tính (Network)]]></category>
		<category><![CDATA[IP]]></category>
		<category><![CDATA[Mạng]]></category>
		<category><![CDATA[VI]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://chungxa.wordpress.com/2007/09/28/c%c6%a1-b%e1%ba%a3n-v%e1%bb%81-d%e1%bb%8ba-ch%e1%bb%89-ip/</guid>
		<description><![CDATA[1. Địa chỉ IP:Địa  chỉ IP là một số nguyên 32 bit, thường được biểu diễn dưới dạng một dãy 4 số  nguyên cách nhau bởi dấu chấm (dotted format). Một số nguyên trong địa chỉ IP là  một byte, thường được gọi là một octet (8 bits).
Ví dụ về một địa [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=chungxa.wordpress.com&blog=1810880&post=3&subd=chungxa&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><p><font face="Tahoma"><strong><font size="2">1. Địa chỉ IP:</font></strong><font size="2">Địa  chỉ IP là một số nguyên 32 bit, thường được biểu diễn dưới dạng một dãy 4 số  nguyên cách nhau bởi dấu chấm (dotted format). Một số nguyên trong địa chỉ IP là  một byte, thường được gọi là một octet (8 bits).</font></font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Ví dụ về một địa chỉ IP điển hình là  123.255.0.15. Các thành phần 123, 255, 0 và 15 là các octet.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Một địa chỉ IP gồm có 3 phần. Phần đầu tiên là  địa chỉ mạng (network address), phần thứ cuối cùng là địa chỉ máy (host address)  và phần còn lại (nếu có) là địa chỉ mạng con (subnet address).</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Địa chỉ mạng của một địa chỉ IP được tìm ra khi  thực hiện phép toán logic AND giữa địa chỉ IP đấy và một giá trị gọi là mặt nạ  mạng (network mask, tôi sẽ không dùng từ “mặt nạ mạng” trong tất cả các bài về  sau mà chỉ dùng “network mask” cũng như sẽ không dịch từ “mask” thành “mặt nạ”  nữa). Network mask cho biết bao nhiêu bit trong địa chỉ IP là địa chỉ mạng.</font></p>
<h4><font face="Tahoma" size="2">2. Phân lớp địa chỉ IP:</font></h4>
<p><font face="Tahoma" size="2">Địa chỉ IP được phân ra làm 5 lớp mạng (lớp A,  B, C, D, và E). Trong đó bốn lớp đầu được sử dụng, lớp E được dành riêng cho  nghiên cứu. Lớp D được dùng cho việc phát các thông tin broadcast/multicastt  (broadcast/multicast IPs). Lớp A, B và C được dùng trong cuộc sống hàng ngày.</font></p>
<h4><font face="Tahoma" size="2">3. Cách phân biệt IP lớp A, B, C, và D:</font></h4>
<p><font face="Tahoma" size="2">Một địa chỉ IP với bit đầu tiên là 0 thuộc về  lớp A, bit đầu tiên là 1 và bit thứ 2 là 0 thuộc lớp B, bit đầu là 1, bit 2 là  1, bit 3 là 0 thuộc lớp C, bit đầu là 1, bit 2 là 1, bit 3 là 1, bit 4 là 0  thuộc lớp D. Lớp E là các địa chỉ còn lại. Bảng sau tóm tắt ý tưởng này:</font></p>
<table align="center" cellpadding="2" cellspacing="1" width="339">
<tr>
<td width="63"><font face="Tahoma" size="2">Lớp IP</font></td>
<td width="99"><font face="Tahoma" size="2">Dạng địa      chỉ IP</font></td>
<td width="161"><font face="Tahoma" size="2">Network      mask mặc định</font></td>
</tr>
<tr>
<td width="63"><font face="Tahoma" size="2">A</font></td>
<td width="99"><font face="Tahoma" size="2">     0xxxx&#8230;&#8230;.xxx</font></td>
<td width="161"><font face="Tahoma" size="2">255.0.0.0</font></td>
</tr>
<tr>
<td width="63"><font face="Tahoma" size="2">B</font></td>
<td width="99"><font face="Tahoma" size="2">     10xxx&#8230;&#8230;.xxx</font></td>
<td width="161"><font face="Tahoma" size="2">     255.255.0.0</font></td>
</tr>
<tr>
<td width="63"><font face="Tahoma" size="2">C</font></td>
<td width="99"><font face="Tahoma" size="2">     110xx&#8230;&#8230;.xxx</font></td>
<td width="161"><font face="Tahoma" size="2">     255.255.255.0</font></td>
</tr>
<tr>
<td width="63"><font face="Tahoma" size="2">D</font></td>
<td width="99"><font face="Tahoma" size="2">     1110x&#8230;&#8230;.xxx</font></td>
<td width="161"><font face="Tahoma" size="2">(không      dùng)</font></td>
</tr>
</table>
<p><font face="Tahoma" size="2">Ví dụ địa chỉ 10.243.100.56 là một địa chỉ IP  lớp A vì octet đầu được biểu diễn dưới dạng nhị phân thành 00001010. Bit đầu  tiên là 0 nên địa chỉ đó thuộc về lớp A.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Mỗi lớp có 2 địa chỉ dành riêng là địa chỉ thấp  nhất (phần địa chỉ máy toàn bit 0), và địa chỉ cao nhất của lớp đó (phần địa chỉ  máy toàn bit 1). Như vậy, địa chỉ mạng có thể có trong một lớp sẽ phụ thuộc vào  số bit trong network mask (bit mang giá trị 1). Nếu gọi số bit 1 trong network  mask là x thì số địa chỉ mạng tối đa có thể có trong một lớp là 2^x</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Tuy nhiên, vì mỗi lớp bị phụ thuộc vào vài bit  đầu tiên quy định nên số địa chỉ mạng tối đa thật sự trong mỗi lớp sẽ là 2^x &#8211;  2^(số bit cố định của lớp tương ứng).</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Như vậy lớp A có 126 địa chỉ, lớp B có tối đa  16382 địa chỉ, lớp C có 2097150 địa chỉ.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Phần còn lại ngoài địa chỉ mạng sẽ là địa chỉ  máy. Tương tự cũng có 2 địa chỉ máy dành riêng (địa chỉ thấp nhất và địa chỉ cao  nhất) trong mỗi địa chỉ mạng. Như vậy, số địa chỉ máy có thể có trong mỗi mạng  sẽ là 2^(32 &#8211; x) &#8211; 2. Công thức tính đơn giản giống công thức tính số địa chỉ  mạng. Chỉ khác một điều là ta dùng số bit 0 (32-x) thay vì dùng số bit 1 (x).</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Như vậy, một địa chỉ mạng lớp C sẽ có 254 địa  chỉ máy, tương tự cho địa chỉ mạng lớp B, và A.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Tổng số địa chỉ của một lớp mạng là tích của số  địa chỉ mạng và số địa chỉ máy trong một mạng thuộc lớp đó.</font></p>
<h4><font face="Tahoma" size="2">4. Subnet:</font></h4>
<p><font face="Tahoma" size="2">Tuy nhiên, các nhà quản trị mạng thường phân  chia mạng của họ ra thành nhiều mạng nhỏ hơn gọi là mạng con subnet. Tương tự  với địa chỉ mạng, địa chỉ mạng con cũng được quy định bởi một mask, gọi là  subnet mask. Subnet mask của một địa chỉ mạng có số bit 1 nhiều hơn hoặc bằng (trường  hợp bằng có nghĩa là không có chia mạng ra thành subnet) số bit 1 trong network  mask của địa chỉ đó. Ví dụ subnet mask của một mạng thuộc lớp B sẽ có dạng  255.255.xxx.xxx với xxx là số bất kỳ từ 0 đến 255.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Cách tính số địa chỉ mạng con của một địa chỉ  mạng sẽ phụ thuộc vào bao nhiêu bit của network mask đã được dùng để làm subnet  mask (tạm gọi là y). Hai công thức bên trên đều được sử dụng với việc thay biến  x thành y. Đặc biệt cách tính số địa chỉ IP trong mỗi subnet sẽ dùng cả x và y  theo công thức sau:</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">2^(32 &#8211; x &#8211; y) &#8211; 2</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Ví dụ subnet mask của một mạng lớp A (network  mask mặc định 255.0.0.0) là 255.192.0.0 thì y sẽ là 2 (vì 192 biểu diễn ở dạng  nhị phân là 11000000, có nghĩa là đã có 2 bit đã được sử dụng để làm subnet  mask). Subnet mask phải là một <span class="fm_important">dãy liên tục các bit 1  ngay sau network mask</span>. Điều này nói lên rằng subnet mask dành một số bit  0 trong network mask (phần dành cho địa chỉ máy). Cũng có 2 địa chỉ máy dành  riêng trong mỗi subnet. Hai địa chỉ đó là subnet address (địa chỉ thấp nhất  trong subnet) và broadcast address (địa chỉ cao nhất trong subnet). Địa chỉ thấp  nhất trong subnet không nhất thiết có tất cả các bit là 0 như đối với địa chỉ  thấp nhất trong một mạng, cũng như địa chỉ cao nhất không nhất thiết phải là  toàn bit 1. Lưu ý là trong một vài tài liệu cũ nói rằng cũng có 2 subnet dành  riêng trong mỗi mạng nhưng bây giờ điều đó không còn dùng nữa. Hai subnet đó vẫn  được dùng, gọi là zero subnet (subnet thấp nhất) và broadcast subnet (subnet cao  nhất).</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Ngoài ra, mỗi lớp mạng còn có 1 địa chỉ mạng  dành riêng (private network address). Lớp A có địa chỉ 10.0.0.0. Lớp B có địa  chỉ 172.16.0.0. Lớp C có địa chỉ 192.168.0.0. Địa chỉ broadcast của lớp A còn  được gọi là địa chỉ universal broadcast (toàn bit 1 hay 255.255.255.255).</font></p>
<h4><font face="Tahoma" size="2">5. Broadcast và multicast:</font></h4>
<p><font face="Tahoma" size="2">Các phần trên đề cập đến broadcast và multicast  nhưng chưa giải thích. Địa chỉ broadcast là một địa chỉ mà khi thông tin gửi tới  địa chỉ đó sẽ được gửi đến toàn bộ các máy trong mạng. Multicast cũng như  broadcast nhưng chỉ có tác dụng trong một subnet.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Trên đây là các kiến thức cơ bản về việc đánh  địa chỉ IP. Vài ví dụ dưới sẽ giúp làm sáng tỏ các kiến thức trên.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Ví dụ 1: Địa chỉ 192.168.0.1 thuộc lớp nào?</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Có 2 cách trả lời câu hỏi này: Một là dựa vào  việc phân tích octet đầu ra dạng nhị phân, căn cứ vào các bit đầu mà có thể trả  lời. Cách thứ hai là vì địa chỉ này thuộc mạng riêng của lớp C nên có thể trả  lời ngay.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Ví dụ 2: Chỉ rõ địa chỉ mạng của địa chỉ  192.168.0.5 với network mask mặc định.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Câu hỏi này buộc ta phải biết địa chỉ  192.168.0.5 thuộc lớp nào và biết network mask của lớp đó.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">192.168.0.5 thuộc lớp C.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Lớp C có network mask là 255.255.255.0.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Thực hiện phép AND sẽ ra 192.168.0.0.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Câu trả lời là 192.168.0.0. Câu hỏi này cũng có  thể trả lời nếu ta biết là địa chỉ 192.168.0.5 là một trong 3 địa chỉ riêng.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Ví dụ 3: Chỉ rõ phần địa chỉ mạng (bỏ phần địa  chỉ máy) của địa chỉ 192.168.0.10 với network mask mặc định.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Như câu trên ta đã biết network mask của địa chỉ  192.168.0.10 là 255.255.255.0. Câu hỏi yêu cầu chỉ rõ PHẦN địa chỉ mạng, nên ta  chỉ lấy các bit còn nằm trong network mask:</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Địa chỉ đầu 11000000.10101000.00000000.00001010</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Network mask 11111111.11111111.11111111.00000000</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Lấy phần trong network mask  11000000.10101000.00000000</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Câu trả lời sẽ là 192.168.0.</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Ví dụ 4: Địa chỉ IP 129.56.7.8 có subnet mask là  255.255.128.0. Hỏi có bao nhiêu subnet, bao nhiêu địa chỉ IP trong mỗi subnet,  bao nhiêu địa chỉ IP trong mạng đó?</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Việc trả lời đòi hỏi chút tính toán. Sau khi  nhận biết địa chỉ IP này là thuộc lớp B, network mask mặc định là 255.255.0.0 (x  là 16), ta biết quản trị mạng đã lấy 1 bit để chia subnet. Như vậy, y là 1. Số  subnet là 2^1 là 2. Số địa chỉ IP trong mỗi subnet là 2^(32-y-x) &#8211; 2 là 32766.  Suy ra số địa chỉ IP trong mạng đó là 2 * 32766 là 65532.</font></p>
<h4><font face="Tahoma" size="2">6. Câu hỏi dành cho người đọc tự trả lời:</font></h4>
<p><font face="Tahoma" size="2">Một quản trị viên có một network address thuộc  lớp C. Anh ta muốn chia địa chỉ này ra thành nhiều subnet nhỏ hơn. Anh ta muốn  mỗi subnet có tối thiểu 10 máy và tối đa 30 máy, vậy anh ta nên dùng những  subnet mask nào?</font></p>
<p><font face="Tahoma" size="2">Trên đây là một vài thông tin cần thiết để hiểu  cách đánh địa chỉ IP.</font></p>
<h4><font face="Tahoma" size="2">7. Tài liệu tham khảo:</font></h4>
<ul>
<li><font face="Tahoma" size="2">Internetworking with TCP/IP</font></li>
<li><font face="Tahoma" size="2">TCP/IP illustrated</font></li>
<li><font face="Tahoma" size="2">Sybex CCNA2 study guide</font></li>
</ul>
<img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/categories/chungxa.wordpress.com/3/" /> <img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/tags/chungxa.wordpress.com/3/" /> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/chungxa.wordpress.com/3/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/chungxa.wordpress.com/3/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/chungxa.wordpress.com/3/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/chungxa.wordpress.com/3/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/chungxa.wordpress.com/3/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/chungxa.wordpress.com/3/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/chungxa.wordpress.com/3/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/chungxa.wordpress.com/3/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/chungxa.wordpress.com/3/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/chungxa.wordpress.com/3/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=chungxa.wordpress.com&blog=1810880&post=3&subd=chungxa&ref=&feed=1" /></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://chungxa.wordpress.com/2007/09/28/c%c6%a1-b%e1%ba%a3n-v%e1%bb%81-d%e1%bb%8ba-ch%e1%bb%89-ip/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
	
		<media:content url="http://0.gravatar.com/avatar/6165ad354c2d11516845bc0425efe18f?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">chungxa</media:title>
		</media:content>
	</item>
	</channel>
</rss>